giãn tĩnh mạch

giãn tĩnh mạch

Bà tôi bị giãn tĩnh mạch ở chân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bệnh về tĩnh mạch: "giãn tĩnh mạch" tình trạng các tĩnh mạch bị giãn nở bất thường, thường do van tĩnh mạch suy yếu, khiến máu không lưu thông tốt, dẫn đến ứ đọng phình to. Bệnh thường xảy rachân, nhưng cũng có thể xuất hiệncác bộ phận khác.
    • Triệu chứng dấu hiệu: "giãn tĩnh mạch" biểu hiện qua các tĩnh mạch nổi ngoằn ngoèo dưới da, màu xanh hoặc tím, kèm theo đau nhức, nặng chân, sưng phù.
dụ sử dụng
  • (Bác sĩ xác nhận ấy tình trạng tĩnh mạch chân bị giãn nở.)
  • (Công việc đứng nhiều làm tăng nguy cơ bị bệnh tĩnh mạch giãn nở.)
  • (Phương pháp điều trị bệnh tĩnh mạch giãn bao gồm mang vớ nén hoặc can thiệp ngoại khoa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giãn tĩnh mạch thực quản": một dạng bệnh nguy hiểm, thường liên quan đến gan, khi các tĩnh mạchthực quản bị giãn dễ vỡ.
    • Bệnh nhân gan nguy cơ cao bị giãn tĩnh mạch thực quản. (Người mắc gan dễ gặp biến chứng tĩnh mạch thực quản giãn.)
  • "giãn tĩnh mạch tinh hoàn": tình trạng các tĩnh mạch trong bìu bị giãn, thường gây đau ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
    • Giãn tĩnh mạch tinh hoàn nguyên nhân phổ biến gây vô sinh nam. (Bệnh tĩnh mạch tinh hoàn giãn thường dẫn đến hiếm muộnnam giới.)
Biến thể từ gần giống
  • Suy tĩnh mạch (danh từ): tình trạng tĩnh mạch hoạt động kém hiệu quả, thường nguyên nhân dẫn đến giãn tĩnh mạch.
    • Suy tĩnh mạch mạn tính có thể gây giãn tĩnh mạch. (Suy yếu chức năng tĩnh mạch lâu ngày dẫn đến giãn nở.)
  • Tĩnh mạch (danh từ): mạch máu đưa máu về tim, phân biệt với động mạch.
    • Tĩnh mạch van để ngăn máu chảy ngược. (Cấu trúc van trong tĩnh mạch giúp máu lưu thông một chiều.)
Từ đồng nghĩa
  • Varicocele (danh từ, chuyên ngành): thuật ngữ y học chỉ giãn tĩnh mạch tinh hoàn.
  • Giãn mạch (danh từ): thuật ngữ rộng hơn, chỉ tình trạng giãn nở bất thường của bất kỳ loại mạch máu nào (động mạch, tĩnh mạch), nhưng trong ngữ cảnh thường dùng để chỉ giãn tĩnh mạch.
Thành ngữ liên quan
  • "Giãn tĩnh mạch như rắn ": cách nói hình tượng mô tả các tĩnh mạch nổi ngoằn ngoèo trên da giống như con rắn đang .
    • Đôi chân cụ nổi đầy giãn tĩnh mạch như rắn . (Các tĩnh mạch giãn trên chân cụ trông ngoằn ngoèo như rắn.)